Suzuki Swift 2022

, Bởi

Suzuki Swift là một chiếc hatchback cỡ nhỏ có thiết kế mang đậm phong cách Châu Âu với nhiều ưu điểm ấn tượng. Vậy Suzuki Swift 2022 có gì? Giá xe Suzuki Swift là bao nhiêu? Hãy đến với những đánh giá xe Suzuki Swift 2022 của HeyOto sau đây để hiểu thêm về chiếc xe này.

Giá xe Suzuki Swift tháng 09/2022

Giá niêm yết: 499.000.000₫
Hoặc trả trước: 116.262.000₫
Giá niêm yết: 549.900.000₫
Hoặc trả trước: 127.663.600₫

Ưu nhược điểm

Ưu điểm

  • Kiểu dáng hiện đại, trẻ trung
  • Nội thất tiện nghi
  • Động cơ vận hành hiệu quả
  • Nhiều tính năng an toàn là tiêu chuẩn
  • Tiết kiệm nhiên liệu
  • Khả năng di chuyển linh hoạt trong đô thị
  • Tính thực dụng cao

Nhược điểm

  • Hệ thống thông tin giải trí cần thời gian để làm quen
  • Không có cửa gió điều hòa phía sau

Đối thủ của Suzuki Swift

Toyota Yaris

Cả Toyota Yaris và Suzuki Swift đều là những lựa chọn tốt trong phân khúc. Tuy nhiên, đối với những ai có ngân sách eo hẹp, Swift là lựa chọn hấp dẫn hơn, nhưng sức mạnh và hiệu suất của nó lại thua kém đối thủ đến từ Toyota.

Với Yaris, nó có thể đắt đỏ hơn Swift, nhưng nó cũng là một ứng cử viên sáng giá khi mà dịch vụ hậu mãi, thay thế phụ tùng và các dịch vụ bảo dưỡng khác dễ dàng tiếp cận hơn. Do Toyota có một mạng lưới đại lý dày đặc và rộng khắp trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Mặc dù vậy, lựa chọn Swift hay Yaris còn tùy thuộc vào nhu cầu và sở thích của người dùng.

Volkswagen Polo Hatchback

Ở phân khúc hatchback hạng B, nếu Swift đại diện cho sự quyến rũ thì Polo là đại diện cho sự tinh tế. Vậy bạn thích sự tinh tế hay quyến rũ?

Xét về giá bán, Polo đắt đỏ hơn Swift. Xét về kích thước, Polo lớn hơn Swift. Xét về sức mạnh, Polo vượt trội hơn Swift (dù không nhiều). Nhưng xét về tính thực tế, Swift không hề thua kém đối thủ đến từ Đức. Trên hết, “át chủ bài” của Suzuki trong cuộc chiến này chính là khả năng tiết kiệm nhiên liệu tuyệt vời.

Thông số kỹ thuật Suzuki Swift

Thông số kỹ thuật Suzuki Swift GL Suzuki Swift GLX
Số chỗ ngồi 5 5
Kích thước tổng thể DxRxC (mm) 3.840 x 1.735 x 1.495 3.840 x 1.735 x 1.495
Chiều dài cơ sở (mm) 2.450 2.450
Tự trọng (kg) 895 895
Động cơ I4 1.2L I4 1.2L
Loại nhiên liệu Xăng Xăng
Công suất tối đa (mã lực) 84 / 6.600 84 / 6.600
Mô-men xoắn cực đại (Nm) 113 / 4.200 113 / 4.200
Hộp số Vô cấp CVT Vô cấp CVT
Tốc độ tối đa (km/h)
Tăng tốc từ 0 – 100km/h (giây)
Cỡ mâm (inch) 185/55 R16 185/55 R16
Đèn pha Halogen phản quang đa chiều Thấu kính LED
Đèn LED chạy ban ngày
Cụm đèn hậu dạng LED
Gương chiếu hậu phía ngoài Cùng màu thân xe, chỉnh điện Cùng màu thân xe, chỉnh và gập điện, tích hợp đèn báo rẽ
Vô lăng 3 chấu Urethane, tích hợp nút điều chỉnh âm thanh Bọc da, tích hợp nút điều chỉnh âm thanh, điều chỉnh hành trình, thoại rảnh tay
Tay lái trợ lực
Khởi động bằng nút bấm Không
Điều hòa không khí Chỉnh cơ Tự động
Hệ thống loa Loa trước Loa trước, loa phụ phía trước và loa sau
Màn hình cảm ứng đa phương tiện Không 7 inch + bluetooth, Apple Carplay và Android Auto
Ghế trước Điều chỉnh độ cao (phía ghế lái) và túi đựng đồ sau ghế (phía ghế phụ) Điều chỉnh độ cao (phía ghế lái) và túi đựng đồ sau ghế (phía ghế phụ)
Hàng ghế thứ 2 gập 60:40 và gối đầu rời x 3
Chất liệu ghế Nỉ Nỉ
Điều khiển hành trình Cruise Control Không
Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD
Hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp BA
Hệ thống chống trộm
Móc ghế an toàn cho trẻ em ISO FIX x 2
Khóa an toàn trẻ em

So sánh các phiên bản

Về ngoại thất, Suzuki Swift GL được trang bị đèn pha halogen, trong khi đó, phiên bản Swift GLX sở hữu đèn pha LED. Ngoài ra, nó còn được trang bị gương chiếu hậu gập điện, tích hợp đèn báo rẽ.

Về nội thất, các tính năng và tiện nghi như: vô-lăng tích hợp nút điều khiển hành trình, điều khiển hành trình cruise control, khởi động bằng nút bấm, điều hòa tự động, màn hình cảm ứng 7 inch, loa sau… không có trên Suzuki Swift GL.

Về an toàn, các trang bị trên cả 2 phiên bản Swift 2022 là hoàn toàn giống nhau.

Đánh giá ngoại thất Suzuki Swift

Đầu xe

goc-truoc-suzuki-swift-

Mặc dù có kiểu dáng thân xe hoàn toàn mới với hệ khung gầm hiệu suất cao giúp trọng lượng tổng thể nhẹ hơn, nhưng thiết kế ngoại thất của Suzuki Swift 2022 vẫn kế thừa nhiều đặc trưng của những phiên bản trước đó. Đặc biệt, các yếu tố được làm mới khiến cho Swift toát lên vẻ táo bạo và mạnh mẽ.

Trên giấy tờ, chiều rộng của Swift 2022 đã được tăng thêm 40mm và trên thực tế, Chúng tôi cảm giác nó còn rộng hơn khi cản trước được nhấn mạnh bởi một viền đen đậm, nối liền 2 đèn sương mù.

dau-xe

Mặt ca-lăng của xe vẫn giữ thiết kế lục giác quen thuộc nhưng giờ đây nó đã được mở rộng để nâng cao hiệu quả làm mát khi vận hành và để mang đến vẻ ngoài trẻ trung, hiện đại hơn cho đầu xe.

Đèn pha của Swift GL vẫn là đèn Halogen phản quang đa chiều, trong khi ở GLX là đèn LED. Tuy nhiên, trông chúng đều nổi bật với dải đèn LED chạy ban ngày bao quanh phần dưới của đèn.

Khi xe chạy với vận tốc 40km/h trở lên, chùm sáng cao được thiết kế để tự động chuyển đổi giữa đèn chiếu xa và gần, tùy thuộc vào sự hiện diện của các phương tiện khác và cả môi trường ánh sáng.

Thân xe

than-xe

Suzuki Swift có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 3.840 x 1.735 x 1.495mm, chiều dài cơ sở 2.450mm. Không chỉ ngắn hơn, Swift 2022 còn thấp hơn so với thế hệ trước đó. Trọng tâm tâm của xe càng được nhấn mạnh nhờ thiết kế cột A đen bóng, tạo cảm giác phần mái như nổi trên thân xe.

mam-xe

Tay nắm cửa phía sau được gắn trên trụ C mang đến sự tinh tế và phong cách cho mẫu xe này. Ở tất cả các phiên bản, gương chiếu hậu đều có tính năng gập điện, tuy nhiên, chỉ GLX có đèn báo rẽ tích hợp trên gương.

Đuôi xe

duoi-xe

Hướng về phía sau, bạn sẽ thấy thích thú khi được ngắm nhìn đèn hậu LED như muốn tràn vào nắp cốp và những đường nét thiết kế rất hung hăng mà Suzuki đã thiết lập cho Swift 2022. Tuy nhiên, khá tiếc khi không mẫu xe nào được trang bị cảm biến và camera lùi.

Đánh giá nội thất Suzuki Swift

Khoang lái

Bước vào bên trong khoang lái, vô lăng đáy phẳng trợ lực điện cùng với ghế ngồi mềm mại và thoải mái sẽ khiến bạn cảm thấy thích thú. Nhưng cảm giác đó nhanh chóng bị giảm đi vài phần khi bạn nhận thấy rằng bảng điều khiển được xây dựng từ những vật liệu nhựa đen bóng mà hầu hết mọi người đều đánh giá rằng nó dễ bị trầy xước.

noi-that

Gạt bỏ yếu tố này sang một bên thì nó gần như không có điểm trừ nào khác. Thậm chí, bạn còn cảm thấy nó đạt đến độ tinh tế đúng chuẩn Nhật Bản khi biết rằng bảng điều khiển trung tâm quay 5 độ về phía người lái để người lái có thể thuận tiện hơn khi thao tác và sử dụng.

cum-cong-cu

Cụm công cụ phía sau vô-lăng bao gồm 2 đồng hồ đo analog và màn hình LCD đặt giữa chúng. Màn hình này có thể màu hoặc đơn sắc, tùy thuộc và phiên bản xe mà bạn chọn. Tuy nhiên, thông số được hiển thị trên đó vẫn là mức tiêu hao nhiên liệu, nhiệt độ chất làm mát…

khoang-lai

Những ai đã từng lái Swift cũ và chiếc xe mới này sẽ nhận ra rằng không gian đầu của Suzuki Swift thế hệ hiện tại thoải mái hơn đáng kể. Điều này có được nhờ Suzuki đã hạ thấp các vị trí ghế ngồi để đảm bảo đủ khoảng trống đầu với cả những người lái có chiều cao lên đến 1m75 hoặc hơn một chút.

Ngoài ra, các ghế phía trước cũng đã được di chuyển sang 2 bên 10mm, giúp làm tăng khoảng cách trung tâm giữa chúng thêm 20mm. Có nghĩa là không gian tay của người lái và hành khách phía trước đã rộng hơn đáng kể.

Các tiện nghi khoang lái gồm: đèn trần, tấm che nắng, hộc đựng ly, hộc đựng chai  nước, cổng sạc 12V, cửa kính chỉnh điện, hệ thống loa âm thanh…

Khoang hành khách

khoang-hanh-khach-suzuki-swift-

Suzuki Swift thế hệ mới ngắn hơn 10mm so với người tiền nhiệm của nó, trong khi chiều dài cơ sở đã được tăng thêm 20mm. Điều đó nói lên rằng, không gia cabin của Swift không hề hẹp đi mà còn tăng thêm, tạo ra nhiều sự thoải mái cho cả người lái và hành khách phía trước.

Khoang hành lý

khoang-hanh-ly-suzuki-swift-

Trong khi đó, dung tích khoang hành lý đã tăng thêm 25% lên thành 265 lít và khi hàng ghế sau được gập xuống, dung tích khoang chứa hàng sẽ được tăng lên gấp đôi. Đáng chú ý, cốp xe có đèn chiếu sáng ở bên cạnh trái. Tính năng này rất hữu ích khi bạn phải bốc/dỡ hàng hóa khi trời tối hoặc ở những khu vực ánh sáng kém.

Đánh giá vận hành Suzuki Swift

Động cơ

dong-co-suzuki-swift-

Dưới mui xe của Suzuki Swift là động cơ xăng 1.2L K12M được tân trang lại từ mẫu xe thế hệ trước. Nó sản sinh công suất cực đại 82 mã lực tại 6.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 113Nm tại 4.200. Sức mạnh được truyền tới các bánh trước thông qua hộp số vô cấp CVT.

Hệ thống treo, khung gầm

Giống với bất kỳ chiếc xe nào ở cùng phân khúc, thiết lập hệ thống treo của Suzuki Swift được điều chỉnh để tạo ra sự thoải mái tối đa trên những con đường bằng phẳng. Nó có thể hấp thụ những sự không hoàn hảo của con đường để người ngồi trong xe luôn cảm thấy thoải mái nhất có thể.

Với hiệu suất động cơ và nền tảng HEARTECT hoàn toàn mới, Suzuki Swift còn tỏa sáng trong việc tiết kiệm nhiên liệu.

Mức tiêu hao nhiên liệu

Theo công bố từ nhà sản xuất, mức tiêu hao nhiên liệu của Suzuki ở trong thành phố là 6.34L/100km. Còn đối với đường hỗn hợp và ngoài đô thị lần lượt là 4.65L/100km và 3.67L/100km.

Ở phân khúc hatchback B, Swift được xem như là “vô địch” về khả năng tiết kiệm nhiên liệu.

Đánh giá an toàn Suzuki Swift

Danh sách các tính năng an toàn được Suzuki trang bị trên Swift gồm:

  • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
  • Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD
  • Hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp BA
  • Hệ thống chống trộm
  • Hệ thống 2 túi khí
  • Dây đai an toàn 3 điểm với khả năng hạn chế lực căng & điều chỉnh độ cao
  • Khóa nối ghế trẻ em ISOFIX

Tùy từng phiên bản xe khác nhau mà trang bị an toàn của chúng là khác nhau. Bạn có thể xem phần thông số kỹ thuật phía trên.

Động cơ mạnh mẽ, phong cách thể thao và cabin rộng rãi nhưng Suzuki Swift có giá cả phải chăng đáng ngạc nhiên. Bây giờ ở thế hệ thứ tư, Swift đã mạnh mẽ hơn và được mệnh danh là một chiếc Mini Cooper giá cả phải chăng với những nét đẹp của châu Âu. Ngoài ra, so với các phiên bản tiền nhiệm, phiên bản cập nhật rộng hơn và thấp hơn đáng kể, mang lại sự an toàn hơn bằng cách giữ thăng bằng tốt trên đường.