Mitsubishi Xpander AT

Tình trạng: Còn hàng
Giá niêm yết: 588.000.000₫
Giá lăn bánh tại TP.HCM: 669.780.000₫
Giá lăn bánh tại Hà Nội: 681.540.000₫
Giá lăn bánh tại các tỉnh khác: 650.780.000₫
Giá trả trước: 136.308.000₫
Đánh giá

Dù chỉ là sự thay đổi giữa thế hệ nhưng thương hiệu đến từ Nhật Bản đã cung cấp hàng loạt tính năng và công nghệ mới cho Mitsubishi Xpander. Và tất nhiên là một diện mạo mới để làm cho chiếc xe này trông nam tính hơn so với phiên bản trước. Mitsubishi Xpander AT facelift mang đến nhiều tính năng và hiệu quả lái xe thoải mái nhằm cản trở những thay đổi đáng kể của đối thủ

Ở bên trong Xpander AT, tính thực dụng và tính năng được gia tăng, mang lại sự thoải mái hơn trên đường đi. Trên hết là khả năng tiết kiệm nhiên ưu, mang lại lợi thế cạnh tranh lớn trước các đối thủ trong cùng phân khúc.

Chi tiết nội thất

noi that xpander at

Nội thất của Xpander AT nhận được sự chuyển hướng sang thiết kế thanh lịch hơn. Điều này có thể thấy được từ bảng điều khiển tông màu đen thiết kế mới nhấn mạnh chiều rộng của cabin, thay thế cho bảng điều khiển kiểu cong của phiên bản trước.

man hinh giai tri xpander at

Trọng tâm của tất cả các hệ thống giải trí nằm ở màn hình cảm ứng 7 inch, tương thích Apple CarPlay và Android Auto. Ngoài ra, nó cũng hỗ trợ kết nối USB, AUX và Bluetooth. Mitsubishi trang bị cho chiếc xe này 6 loa âm thanh, gồm 4 loa thường và 2 loa tweeter, cung cấp chất lượng âm thanh tốt hơn so với những gì người dùng nghĩ về nó. Rõ ràng, những yếu tố này góp phần gia tăng thêm sự thoải mái khi lái xe.

Bên dưới cửa gió điều hòa trung tâm là bảng điều khiển điều hòa không khí sửa đổi, sử dụng công tắc chỉnh cơ và màn hình LCD, giống như phiên bản Xpander MT.

Vô-lăng của xe không có nhiều thay đổi so với thế hệ trước đó, nó vẫn mang đến cảm giác thoải mái khi cầm. Đáng chú ý, nó không chỉ có trợ lực điện mà còn có thể điều chỉnh 4 hướng giúp người điều khiển dễ dàng tìm kiếm được vị trí lái phù hợp. Một điều mà chắc chắn bạn sẽ thích là kiểm soát hành trình thích ứng cruise control, trang bị này giúp xe vận hành thoải mái hơn trên đường cao tốc.

cum dong ho xpander at

Phía sau vô-lăng là cụm màn hình công cụ hoàn toàn mới. Giờ đây khá nhiều dữ liệu được hiển thị, cụ thể là: mức tiêu thụ nhiên liệu theo thời gian thực, mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình, tốc độ trung bình, thời gian lái xe, quãng đường còn lại có thể đi được dựa trên tính toán lượng nhiên liệu trong bình…

Ghế ngồi thiết kế kiểu 3D được bọc nỉ họa tiết kim cương để tạo ấn tượng thanh lịch trong cabin. Do kích thước xe không thay đổi nên chỗ để chân và khoảng không trên đầu cho hành khách phía sau không có nhiều khác biệt. Tuy nhiên, hãng xe đến từ Nhật Bản có nhiều cải tiến về tính năng cho hành khách.

khoang hanh khach xpander at

Mitsubishi nổi tiếng với sự thoải mái của cabin và chỗ ngồi. Cả hành khách phía trước, ở hàng thứ hai và hàng thứ 3 đều được nuông chiều với ghế ngồi bọc nỉ. Và tin tốt là không gian ở các hàng ghế đủ rộng rãi để phù hợp với cả gia đình. Việc ra/vào xe cũng thật dễ dàng nhờ cánh cửa cao và khẩu độ mở rộng.

Không gian khoang hành lý của Xpander có thể không phải là lớn nhất trong phân khúc nhưng khi gập phẳng hàng ghế thứ 3 theo tỷ lệ 50/50, chủ sở hữu sẽ có được một lượng lớn dung tích cốp xe. Ngoài ra, chiều cao của nó là lý tưởng để tải các hàng hóa nặng lên đó.

Chi tiết ngoại thất

Xpander AT vẫn sử dụng thân vỏ tương tự như phiên bản gốc. Điều ngày cho phép nó giữ lại hình bóng tổng thể ở hai bên, nhưng phần đầu và phía sau hoàn toàn khác nhau.

dau xe xpander at

Nhìn từ phía trước, lưới tản nhiệt Dynamic Shield đặc trưng đã được phát triển lên một tầm cao mới, trông cứng cáp hơn với bề mặt đen bóng. Đáng chú ý, đường viền chrome dày hơn thu hút ánh nhìn về phía đèn pha LED hình chữ T được thiết kế lại.

Về công nghệ, đèn pha của phiên bản là đèn Halogen. Nó cung cấp khả năng chiếu sáng khá tốt, đặc biệt là vào ban đêm. Ngoài ra, phạm vi chùm sáng cũng lớn hơn, cho phép người điều khiển phương tiện có tầm quan sát rộng hơn, tăng tính an toàn khi vận hành xe.

Ngay cả đèn sương mù ở cản trước cũng được tích hợp bên trong một lớp vỏ kiểu dáng đẹp hơn. Mitsubishi đã bố trí lại ngăn chứa biển số, làm cho hốc gió bên dưới trông lớn hơn so với thực tế, trực tiếp cải thiện khả năng khí động học của xe khi vận hành.

than xe xpander at

So với mẫu xe tiền facelift, kích thước dài x rộng x cao của xe không thay đổi, ở mức 4.595 x 1.750 x 1.730mm, chiều dài cơ sở 2.755mm và khoảng sáng gầm xe 205mm. Khung xe cưỡi trên bộ mâm 16 inch hai tông màu, được bọc trong lốp 195/65 R16..

Mẫu MPV thế hệ mới này đi kèm với chìa khóa thông minh. Vì vậy, nếu bạn muốn vào cabin, bạn chỉ cần nhấn nút màu đen trên tay nắm cửa, sau đó khóa trung tâm sẽ mở ra. Và bạn cũng chỉ cần thực hiện thao tác như vậy khi muốn khóa cửa Xpander.

duoi xe xpander at

Phần phía sau xe trông gọn hàng hơn bao giờ hết với đèn hậu LED hình chữ T mới, đi kèm với cửa cốp góc cạnh hơn và cản sau được thiết kế lại. Đuôi xe còn có sự hiện diện của cánh lướt gió tích hợp đèn dừng trên cao và ăng-ten vây cá mập. Ưu điểm của ăng-ten mới là nó vừa có tính thẩm mỹ, vừa cung cấp khả năng thu phát sóng tốt hơn thế hệ cũ.

Phiên bản này không có cảm biến hỗ trợ đỗ xe nhưng có sự phục vụ của camera lùi.

Khả năng vận hành

Động cơ

Mitsubishi Xpander AT được trang bị động cơ 4A91 4 xi-lanh, dung tích 1.5L với công nghệ điều chỉnh van biến thiên MIVEC. Động cơ này tạo ra công suất cực đại 104 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 141Nm tại 4.000 vòng/phút. Sức mạnh được truyền tới các bánh trước thông qua hộp số tự động 4 cấp. Công nghệ van biến thiên MIVEC được phát triển bởi Mitsubishi để có được sức mạnh vận hành tối ưu trong thành phố và trên đường cao tốc.

Xử lý thân xe

Hệ thống treo trước kiểu MacPherson, lò xo cuộn và hệ thống treo sau dạng thanh xoắn không chỉ mang đến sự thoải mái mà còn sự ổn định tuyệt vời cho thân xe.

Hệ thống an toàn nổi bật

Là một thương hiệu nổi tiếng trong việc sản xuất ra những chiếc xe an toàn và bền bỉ, cho nên Xpander mới được thương hiệu đến từ Nhật Bản trang bị cho nhiều tính năng hỗ trợ an toàn như:

  • Hệ thống túi khí
  • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
  • Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD
  • Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA
  • Hệ thống cân bằng điện tử ASC
  • Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA
  • Khởi động bằng nút bấm
  • Camera lùi
Showrooms
39 Showroom có sản phẩm
Thông số kỹ thuật
Tổng quan Chi tiết
Hộp số: Số tự động 4 cấp
Hệ thống dẫn động: Cầu trước (FWD)
Độ tiêu thụ nhiên liệu:
Động cơ Chi tiết
Dung tích xilanh: 1.499
Công suất: 104 / 6.000
Momen xoắn: 141 / 4000
Loại nhiên liệu: Xăng, 1.5L
Kích thước Chi tiết
Dài x Rộng x Cao: 4.595 x 1.750 x 1.730
Chiều dài cơ sở: 2.775
Thông số lốp: 195/65 R16
An toàn Chi tiết
Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA): Tiêu chuẩn
Phân bổ lực phanh điện tử (EBD): Tiêu chuẩn
Chống bó cứng phanh (ABS): Tiêu chuẩn
Cân bằng điện tử (ESP): Không
Túi khí: 2 túi khí
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe: Không
Camera lùi: Tiêu chuẩn
Hỗ trợ giữ làn: Không
Cảnh báo buồn ngủ: Không
Cảnh báo điểm mù: Không
Tiện nghi Chi tiết
Số ghế ngồi: 7 chỗ
Chất liệu ghế: Ghế da
Hệ thống điều hòa: Điều hòa chỉnh cơ
Hệ thống giải trí: Màn hình cảm ứng 7 inch kết nối AUX, USB, Bluetooth
Hệ thống âm thanh: 6 loa
Cửa sổ trời: Không
Android Auto: Tiêu chuẩn
Apple Carplay: Tiêu chuẩn
Hệ thống định vị: Không
SẢN PHẨM CÙNG DÒNG XE
Giá niêm yết: 555.000.000₫
Hoặc trả trước: 128.916.000₫
Giá niêm yết: 648.000.000₫
Hoặc trả trước: 149.748.000₫
Giá niêm yết: 688.000.000₫
Hoặc trả trước: 158.708.000₫